Bài 2. Vị trí đặt code Javascript, cú pháp cơ bản.

Bài 2. Vị trí đặt code Javascript, cú pháp cơ bản.

Cùng lướt qua các cú pháp cơ bản của ngôn ngữ lập trình javascript, cũng như các quy tắc cơ bản đầu tiên để học và làm quen với javascript
37639/10

Tự học Javascript qua ví dụ

Bài 2. Vị trí đặt code Javascript, cú pháp cơ bản.

Cùng lướt qua các cú pháp cơ bản của ngôn ngữ lập trình javascript, cũng như các quy tắc cơ bản đầu tiên để học và làm quen với javascript

1. Cách chèn ngôn ngữ javascript vào trang web.

Như chúng ta đã biết, ngôn ngữ javascript thực thi trên trình duyệt web, chạy chung với ngôn ngữ HTML, nó là một thẻ của ngôn ngữ javascript. Do đó, chúng ta có thể chèn code javascript vào bất cứ nơi nào của mã HTML. Khi chèn, chúng ta sử dụng cặp thẻ <script></script> để bao bọc chúng lại.

Cú pháp:

<script>
            Code javascript ở đây
</script>

Hoặc

<script type="text/javascript">
            Code javascript ở đây.
</script>

Ví dụ 1:

<script>
            alert("Hello world!");
</script>

Ví dụ 2:

<script type="text/javascript">
                alert("Hello world!");
</script>

Cả 2 đoạn code trên đều thực thi: Hiển thị hộp thoại thông báo trên trình duyệt. Hộp thoại thông báo này với nội dung: Hello world

2. Vị trí chèn:

Chèn bất cứ nơi nào trong tài liệu web. Tùy theo ý nghĩa của đoạn code javascript mà chúng ta có thể chèn trong thẻ head, trong thẻ body hoặc sau cùng của tài liệu HTML

Đây là một ví dụ về cách chèn ngôn ngữ javascript.  Đây là một cách chèn đúng, hợp lệ. Tuy nhiên, theo chuẩn W3C thì lại không hợp lệ.

Phân tích:

Câu lệnh: document.write("<h1>Hello world</h1>");  xuất ra trình duyệt nội dung <h1>Hello world</h1>

khi hiển thị trên trình duyệt web, sẽ cho ra:

Hello world

Tuy nhiên, đối với chuẩn W3C thì nội dung xuất ra phải được nằm trong thẻ body, với đoạn code trên, dòng chữ Hello world khi xuất ra lại nằm ngoài thẻ body --> không hợp lệ.

Đây là cách chèn code javascript hợp lệ.

Tóm lại: việc chèn code javascript vào trong tài liệu HTML ở vị trí nào không quan trọng, nhưng phải theo chuẩn W3C đối với validate HTML

3. Một vài dòng lệnh cơ bản

3.1. Xuất ra trình duyệt web một nội dung:

Cú pháp:

document.write("Noi dung");

hoặc

document.write('Noi dung');

Nội dung được xuất ra có thể là một chuỗi, cũng có thể là code HTML. Nội dung phải được bao bọc bởi dấu nháy đơn hoặc kép.

3.2. Hiển thị hộp thoại thông báo

alert("Noi dung");

Hoặc

alert('Noi dung');

Khi gặp câu lệnh này, chương trình sẽ hiển thị 1 hộp thoại thông báo cho người dùng. Click OK để đóng lại

ví dụ:

Khi thực thi câu lệnh này, chương trình sẽ cho kết quả:

Sau khi click OK, tiếp tục sẽ cho kết quả:

Xem minh họa

4. Ghi chú

Ghi chú sẽ giúp chúng ta hiểu hơn về chương trình, còn đối với trình duyệt, gặp ghi chú thì chúng sẽ bỏ qua câu lệnh này, xem như không tồn tại

Cú pháp 1: 1 dòng ghi chú được bắt đầu bằng dấu //

// Nội dung ghi chú

Hoặc Cú pháp 2: Nhiều dòng ghi chú bắt đầu với dấu /* và kết thúc với */

/*
Nội dung ghi chú
*/

Đối với cú pháp 1, chúng ta có thể gõ ghi chú trên 1 dòng, muốn gõ ghi chú trên nhiều dòng, thì chúng ta sử dụng cú pháp 2.

Xem minh họa

Quy trình biên dịch chương trình

- Chương trình sẽ được biên dịch từ trên xuống dưới (từ dòng đầu tiên cho đến dòng cuối cùng)

-  Sau mỗi dòng lệnh phải được kết thúc bằng dấu chấm phẩy ( ; ). Nếu không có dấu chấm phẩy này, một số trình duyệt sẽ thông báo lổi.


Download toàn bộ ví dụ tự học javascript trong bài 2 này.


Công ty thiết kế website, lập trình phần mềm NEVICOM

Công ty thiết kế website, lập trình phần mềm NEVICOM

Bài viết khác:

Bình luận

Top